I. Các tình huống hội thoại

1. Jack và Harry đi dạo phố, Harry gặp người quen

Harry  Chào Xiphon, Xiphon có khoẻ không?
Xiphon  Chào anh Harry. Cũng khoẻ. Lâu rồi không gặp anh. Dạo này anh đang làm gì?
Harry  Tôi đang học tiếng Việt. Xin giới thiệu với Xiphon. Đây là Jack, bạn tôi.
Xiphon  Chào anh.

2. Jack hỏi Harry về Xiphon

Jack  Cô ấy là người Việt Nam hả?
Harry  Không phải, người Thái.
Jack  Cô ấy nói tiếng Việt giỏi quá.
Harry  Cô ấy cũng rất giỏi tiếng Anh.

3. Phiếu đǎng ký cư trú tại Việt Nam dùng cho người nước ngoài.

Họ và tên  Jo Ellen Krengel
Tên thường gọi  Ellen
Ngày sinh  1-1-1985
Quê quán  California (Mỹ)
Quốc tịch  Mỹ
Ngày đến Việt Nam  17-3-2017
Thời gian xin cư trú  Từ ngày 17-3-2017 đến ngày 17-3-2019
Địa điểmtrú  Hồ Chí Minh
Mục đíchtrú  Học tiếng Việt
Người đi cùng  Không

4. Tìm người cần gặp.

Nam  Chào bạn, bạn có phải là Jack, sinh viên người Anh không?
Harry  Không, tôi là Harry, sinh viên Mỹ.
Nam  Xin lỗi, tôi lộn , tôi cần gặp Jack, sinh viên người Anh đang học tiếng Việt ở đây.
Harry  à, anh Jack ở đằng kia.
Nam  Cám ơn bạn.

II. Ghi chú ngữ pháp

1. Câu có vị ngữ là tính từ.

Câu có vị ngữ là T thường mô tả tính chất, trạng thái, màu sắc của chủ thể. Trong tiếng Việt T trực tiếp làm Vị ngữ không cần có hệ từ “là”.

Ví dụ:

– Tôi khoẻ

– Cái đồng hồ này tốt

– Ngôi nhà kia rất cao

Câu hỏi: thế nào? hoặc “có T không”?

2. Câu có vị ngữ là Đ.

Câu có vị ngữ là Đ thường dùng để biểu thị hành động, hoạt động của chủ thể.

Ví dụ:

– Harry học

– Nam ngủ

– Jack đi chơi

– Helen đọc sách

Chú ý: Sau động từ Vị ngữ có thể có yếu tố phụ.

học – học tiếng Việt

đi chơi – đi chơi phố

đọc – đọc sách

ǎn – ǎn cơm

xem – xem phim

Câu hỏi: làm gì? hoặc “có Đ không”?”

3. Phó từ chỉ thời gian “đã”, “đang”, “sẽ”: luôn đi kèm trước động từ.

a. Đã: quá khứ đơn giản.

đã học
đã xem phim
đã gặp

b. Đang: hiện tại đơn giản.

đang học tiếng Việt
đang viết thư
đang ngủ
đang đi chơi

c. Sẽ: tương lai đơn giản.

Sẽ làm việc
Sẽ nghỉ
Sẽ về nướcSẽ mua từ điển

Câu hỏi: đã… chưa?

4. Cách nói về quốc tịch, ngôn ngữ.

a. Muốn biểu thị quốc tịch dùng “người + tên nước”.

Ví dụ:

Người Việt Nam
Người Anh
Người Pháp
Người Mỹ
Người Trung Quốc
Người An-giê-ri

Câu hỏi: người nước nào? hoặc Có phải là… không?

b. Muốn biểu thị ngôn ngữ dùng “tiếng + tên thứ tiếng đó”

Ví dụ:

tiếng Việt
tiếng Anh
tiếng Pháp
tiếng Nga
tiếng Trung Quốc
tiếng Tây Ban Nha

III. Bài đọc

1. Tôi học tiếng Việt

Tôi là John, tôi là người úc. Tôi đến Việt Nam dạy tiếng Anh và học tiếng Việt. Hiện nay tôi đang học tiếng Việt. Trước đây, tôi là giáo viên tiếng Anh. Tôi sẽ học tiếng Việt một nǎm. Tiếng Việt không khó nhưng cũng không dễ. Tôi đang học phát âm. Tôi hy vọng tôi sẽ nói tốt tiếng Việt. Bạn tôi là Harry. Anh ấy đã học tiếng Việt hai nǎm. Bây giờ anh ấy rất giỏi tiếng Việt. Tôi dạy sinh viên Việt Nam tiếng Anh và họ cũng giúp tôi học tiếng Việt.

2. Ký túc xá

Ký túc xá của chúng tôi rất đẹp. Đó là một ngôi nhà 4 tầng. Các phòng ở của sinh viên đều rộng rãi và sáng sủa. Phòng của tôi ở tầng 3, rất mát. Đồ đạc trong phòng đều đẹp, sạch sẽ. Mỗi phòng có một cái tủ áo cao, to, một bàn vuông, bốn ghế nhỏ; và một cái giường.

 

Nguồn QueHuongOnline.vn