I. Các tình huống hội thoại

1. Harry, Helen gặp Nam

Harry  Xin giới thiệu với Nam, đây là Helen, bạn tôi.
Nam  Chào chị Helen. Rất vui được gặp chị.
Helen  Chào anh. Rất hân hạnh được làm quen với anh.

2. Gặp giám đốc

Harry  Chào anh. Tôi là Harry, tôi là nhân viên mới ở công ty.
Giám đốc  Chào anh. Tôi là giám đốc công ty.
Harry Dạ! Rất vui được gặp anh.

3. Harry, Helen và Nam xem bản đồ thành phố Hồ Chí Minh.

Harry  Nam ơi! Chợ Bến Thành ở đâu?
Nam  Đây, đây là chợ Bến Thành.
Helen  Còn khách sạn Bình Hưng ở đâu?
Nam  Khách sạn Bình Hưng ở quận Tân Binh.

4. Nam, Helen và Harry vào chợ Bến Thành.

Harry  Nam ơi! đó là cái gì?
Nam  Đó là cái nón.
Helen  Còn đây là cái gì?
Nam  Cái này là cái quạt

II. Ghi chú ngữ pháp

1. Loại từ “cái”, “con”: loại từ của danh từ

  1. Cái: loại từ chỉ vật thể
    Cái quạt, cái nón, cái máy ghi âm, cái bút bi, cái nhà….
  2. Con: loại từ chỉ động vật
    Con gà, con chim, con bò, con chó, con mèo…

* Vốn từ: Mộ số loại từ thường dùng

– Cuốn  cuốn sách, cuốn từ điển, cuốn tiểu thuyết…
– Tờ  tờ báo, tờ tạp chí…
– Bức  bức ảnh, bức tranh, bức tường
– cây cây viết, cây ổi, cây cột điện

2. Từ “là” cùng với danh từ làm vị ngữ trong câu

Ví dụ  – Tôi là Helen- Đây là cái nón
Câu hỏi kiểu này là

 Là ai? Là cái gì?

Có phải là… không?

Khi trả lời khẳng định thường có “dạ”, “đúng rồi” đặt đầu câu, phủ định là “không” hoặc “không phải”

– dạ, tôi là Helen
– Không, tôi không phải là Helen

Trong hội thoại kiểu câu hỏi này có các biến thể sau:

D là D, phải không?

Ví dụ

 Chị là Helen, phải không?

Có phải D là D không?

 

Ví dụ  Có phải chị là Helen không?

3. “Đây”, “kia”, “đấy”, “đó”: từ chỉ nơi chốn thường làm chủ ngữ trong câu giới thiệu

Ví dụ

 Xin giới thiệu với Nam, đây là Helen.

Đây là cái nón.

 

4. Câu có vị ngữ “ở đây”, “ở đằng kia” “ biểu thị vị trí:

Ví dụ

 Chợ Bến Thành ở đây.

Khách sạn Bình Hưng ở đằng kia.

Câu hỏi  ở đâu?

5. Các từ: “này, kia, ấy, đó” cũng biểu thị nơi chốn như: “đây, kia, đấy” nhưng dùng sau D và để chỉ định sự vật.

III. Bài đọc

1 Tôi là sinh viên. Chị Helen và anh Jack cũng là sinh viên. Thầy Nhân là thầy giáo của chúng tôi.
2 Lớp học của chúng tôi ở đây. Kia là phòng của ông Chủ nhiệm khoa. Đó là thư viện, còn phòng vǎn thư ở kia.
3 ông ấy là giáo viên. ông ấy không phải là chủ nhiệm khoa. Giáo sư Phương là chủ nhiệm khoa.
4 Đây là phòng ngữ âm. Đây là cái máy ghi âm. Máy ghi âm ấy của anh Harry. Máy ghi âm ấy không phải của tôi.
5 Anh Nǎm là bác sĩ, tôi cũng là bác sĩ. Vợ của anh Nǎm cũng là bác sĩ. Vợ của tôi không phải là bác sĩ. Vợ tôi là kỹ sư.
6 Chị Hà không phải là nhân viên tiếp tân. Chị Lan là nhân viên vǎn thư. Họ không phải là nhân viên tiếp tân.
7 Đây là cây viết bi. Đây không phải là cây viết mực. Đây là cuốn sách, không phải là cuốn tập

nguồn QueHuongOnline.vn